🚛 Freeship toàn quốc

Hỗ trợ Online Trọn Đời

Tặng gói cài đặt NAS trị giá 3.300.000 VNĐ

Miễn phí tư vấn giải pháp

🚛 Freeship toàn quốc
Hỗ trợ Online Trọn Đời
Tặng gói cài đặt NAS trị giá 3.300.000 VNĐ
Miễn phí tư vấn giải pháp

Hotline: 0943.199.449

Địa chỉ: 75 Hoàng Văn Thụ, P15, Q.Phú Nhuận
cropped-logo.png

Snapshot là gì? Công dụng, cách thức hoạt động và phân loại Snapshot hiện nay

Top Best Seller NAS 2024:

Nội dung bài viết

Snapshot là gì là băn khoăn của không ít người dùng, mặc dù hiện nay tính năng này được sử dụng phổ biến. Giải đáp chi tiết về công dụng, cách thức hoạt động và phân loại Snapshot sẽ được Mstar Corp chia sẻ trong nội dung bài viết dưới đây, cùng theo dõi nhé.

 

Snapshot là gì?

snapshot-la-gi
Snapshot là hình ảnh chụp nhanh trên hệ thống.

 

Snapshot là hình ảnh được chụp nhanh trên hệ thống ghi lại chính xác trạng thái dữ liệu tại 1 thời điểm nhất định (lúc chụp). Hình ảnh này hỗ trợ khôi phục lại các phiên bản hệ thống nhanh chóng, thay vì khi có sự cố phát sinh phải khôi phục toàn bộ bản sao lưu hoàn chỉnh.

Sau khi tạo ra Snapshot sẽ được lưu tại nơi chứa dữ liệu nguồn ngay trên máy chủ và có vòng đời độc lập với máy chủ. Thông thường Snapshot sẽ tồn tại đến khi bị xóa bỏ.

 

Snapshot có tác dụng gì?

cong-dung-cua-snapshot
Snapshot mang lại lợi ích trong việc khôi phục dữ liệu.

 

Snapshot có vai trò quan trọng trong việc khôi phục dữ liệu và sao lưu dữ liệu. Người sử dụng sẽ tạo ra 1 bản sao lưu trọng thái của hệ thống ngay tại 1 thời điểm khi dùng Snapshot. Ví dụ nếu chọn chụp Snapshot mỗi giờ, bạn có thể khôi phục các thư mục, tệp tin về trạng thái tại thời điểm chụp.

Một Snapshot thông thường sẽ nằm tại nơi chứa dữ liệu nguồn là máy chủ, khi dữ liệu nguồn được cập nhật Snapshot được cập nhật theo. Do đó nếu Snapshot có lượng cơ sở dữ liệu càng nhiều thì dung lượng trống hay bộ nhớ lưu trữ càng ít đi và ngược lại.

Bên cạnh đó Snapshot còn có tác dụng trong trường hợp gặp phải sự cố. Ví dụ khi hệ thống nhiễm virus người dùng hoàn toàn có thể khôi phục thư mục, tệp tin hoặc toàn bộ đơn vị lưu trữ riêng biệt về trạng thái trước khi gặp sự cố. Snapshot sẽ giúp chúng ta bảo vệ và đảm bảo tính toàn vẹn cho dữ liệu của mình.

 

Phân loại Snapshot như thế nào?

phan-loai-snapshot
Tìm hiểu về 5 loại Snapshot chính.

 

Việc phân loại Snapshot sẽ giúp người dùng lựa chọn được phiên bản phù hợp với mục đích sử dụng, nhu cầu của mình. Hiện nay Snapshot phổ biến có các loại là Copy-on-Write Snapshots, Redirect-on-Write Snapshots, Split Mirror Snapshots, Copy-on-Write with background copy, Continuous data protection (CDP).

  • Copy-on-Write Snapshots: Copy-on-Write Snapshots là loại Snapshot lưu trữ metadata gốc của từng khối dữ liệu. Snapshot này chỉ tạo bản sao khi có sự thay đổi, dữ liệu mới được ghi đè lên dữ liệu ban đầu. Ưu điểm của Copy-on-Write Snapshots là không tiêu tốn nhiều tài nguyên metadata và hạn chế về việc ghi dữ liệu, đọc dữ liệu.
  • Redirect-on-Write Snapshots: Redirect-on-Write Snapshots là Snapshots ghi lại toàn bộ thay đổi trong khối dữ liệu cần bảo vệ, sau đó chuyển đổi đến khối mới. Do dữ liệu trước đó vẫn giữ nguyên tại vị trí cũ nên ưu điểm của Snapshots này là chỉ cần ghi 1 lần, nhưng hạn chế là tác động đến dữ liệu gốc.
  • Split Mirror Snapshots: Split Mirror Snapshots tạo ra phiên bản tạo ra bản sao hoàn chỉnh của dữ liệu, giúp dễ dàng khôi phục dữ liệu. Mặc dù việc tạo ra bản sao đơn giản, không cần thêm bất cứ bước nào nhưng loại Snapshot này tiêu tốn dung lượng lớn và đòi hỏi thời gian xử lý lâu.
  • Copy-on-Write with background copy: Copy-on-Write with background copy cho phép bạn tạo Snapshot một cách đơn giản vì kết hợp tính chất của split-mirror và copy-on-write.
  • Continuous data protection (CDP): Continuous data protection là quá trình tạo ra Snapshot theo bản gốc mỗi khi dữ liệu thay đổi. Loại Snapshot này rút ngắn thời gian khôi phục dữ liệu nhưng tiêu tốn nhiều băng thông và tài nguyên hơn.

 

Phân biệt giữa Snapshot và Backup bằng cách nào?

phan-biet-snapshot
Snapshot và Backup có sự khác nhau thông qua 6 yếu tố chính.

 

Snapshot và Backup là 2 giải pháp khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng người dùng chọn giải pháp phù hợp. Sự khác biệt giữa 2 giải pháp này là:

Tiêu chí Snapshot Backup
Mục đích sử dụng Các bản sao lưu cùng vị trí dữ liệu gốc và sao lưu ngắn hạn Bản sao lưu dữ liệu ở nhiều vị trí khác nhau (máy chủ, ổ đĩa) và sao lưu dài hạn
Bảo vệ dữ liệu Khôi phục trạng thái của hệ thống hay dữ liệu về thời điểm trước khi dính virus hay phát sinh lỗi Bảo vệ dữ liệu tốt hơn, nhất là các thông tin quan trọng trước các cuộc tấn công mạng hay thảm họa đột ngột xảy ra
Phục hồi dữ liệu Phục hồi dữ liệu nhanh chóng, dễ dàng về trạng thái trước đó vì thông tin dữ liệu là các hình chụp nhanh, không phải được sao chép Hỗ trợ khôi phục hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu từ các bản sao lưu, thời gian khôi phục dài hơn và phục thuộc vào lượng dữ liệu cần khôi phục
Hiệu suất hoạt động Hiệu suất hoạt động của hệ thống sẽ bị ảnh hưởng nếu sử dụng Snapshot với các ổ đĩa khác nhau hay số lượng ảnh chụp nhanh Hiệu suất hoạt động của hệ thống có thể bị giảm trong quá trình sao lưu và sẽ trở lại bình thường khi quá trình hoàn tất
Dung lượng Tiết kiệm dung lượng, ít không gian lưu trữ và mất ít thời gian sao chép dữ liệu Chiếm nhiều dung lượng hơn và dung lượng phụ thuộc vào dung lượng dữ liệu sao lưu, mất nhiều thời gian sao chép dữ liệu
Độ bảo mật Rủi ro bảo mật cao Rủi ro bảo mật thấp

 

Hoạt động của Snapshot trên QNAP như thế nào?

 

Snapshot-tren-qnap
Quy trình hoạt động của Snapshot trên QNAP

 

  • Khi người dùng tạo 1 bản Snapshot, các metadata (thông tin về vị trí lưu trữ và các khối dữ liệu của chúng) ghi lại vị trí lưu trữ của từng khối dữ liệu được sao chép vào không gian Snapshot. Snapshot nhanh chóng được tạo thành và chiếm ít dung lượng.
  • Từ đó mỗi khi người dùng thay đổi 1 khối dữ liệu, quy trình “Redirect on write” (Chuyển hướng khi ghi) được thực hiện, khối dữ liệu sẽ được ghi vào 1 không gian Snapshot đã được chỉ định. Metadata hiện tại sẽ được cập nhật sự thay đổi đó.
  • Metadata của Snapshot có thể nhận ra những khối dữ liệu được thay đổi, thêm mới từ khi Snapshot được tạo ra. Khi người dùng phục hồi về 1 trong những Snapshot đã lưu trữ, mọi khối dữ liệu được thay đổi hay thêm mới từ khi Snapshot đó được tạo sẽ bị xóa khỏi vị trí lưu trữ.
  • Sau khi người dùng tạo Snapshot, tất cả các khối dữ liệu sẽ được đồng bộ giống với file Snapshot do các tệp tin được tạo thành từ các khối dữ liệu này và mọi tệp tin đều có tính chất giống Snapshot. Người dùng có thể hoàn tác các thay đổi trong thư mục, các tệp, đơn vị lưu trữ riêng biệt hay khôi phục các tệp đã vô tình bị xóa.

 

Hoạt động Snapshot trên QNAP có ưu điểm gì?

loi-ich-cua-snapshot-tren-qnap
Snapshot hoạt động trên QNAP có 4 ưu điểm lớn.

 

Hoạt động của Snapshot trên QNAP có nhiều ưu điểm vượt trội:

 

Giao diện thân thiện với người dùng

Snapshot có giao diện thân thiện với người sử dụng, bạn chỉ cần nhấp vào Snapshot muốn khôi phục, sau đó toàn bộ đơn vị lưu trữ riêng hay thư mục hoặc tệp được chọn sẽ được khôi phục. Bên cạnh đó, với giao diện thân thiện, đơn giản của Snapshot người dùng có thể dễ dàng chụp thủ công hoặc lên lịch chụp nhanh bất kỳ lúc nào.

 

Block level

So với việc sử dụng Snapshot ở cấp tệp thì Block level (khối dữ liệu) giúp QNAP đảm bảo hiệu quả không gian lưu trữ hơn. Nếu bạn dùng Snapshot ở cấp tệp, khi cần thay đổi 1 phần nhỏ, người dùng cần phải lưu toàn bộ tệp vào Snapshot. Tuy nhiên, với Snapshot ở khối dữ liệu, bạn chỉ cần lưu các khối dữ liệu đã được thay đổi trong tệp.

 

Tốt hơn dành cho iSCSI LUNs

Snapshot ở Block level cho phép người sử dụng tạo các bản sao của bất kỳ đơn vị lưu trữ hoặc iSCSI LUNs trên thiết bị NAS QNAP, trong đó bao gồm cả iSCSI LUNs ở cấp block. Trong khi các Snapshot khác dựa trên BTRFS chỉ có thể tạo Snapshot của 1 đơn vị lưu trữ và trên một dung lượng thực tế của LUN được quản lý bởi tệp hệ thống BTRFS.

 

Quản lý không gian lưu trữ để thiết bị NAS hoạt động

Ngay từ đầu, QNAP đã thiết kế Snapshot cho phép người dùng kiểm soát tốt hơn việc phân bổ không gian lưu trữ trên NAS. Người dùng có thể quản lý dung lượng lưu trữ được dành riêng cho Snapshot, đảm bảo các ứng dụng và tệp khác không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng không gian cho Snapshot không cần thiết.

Trong khi, các nhà cung cấp thiết bị NAS dựa trên BTRFS khác ít có khả năng kiểm soát này. Đôi khi BTRFS chiếm quá nhiều dung lượng làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của NAS như một máy chủ tệp.

 

Snapshot có dung lượng thấp khi nào?

khi-nao-snapshot-dung-luong-thap
Snapshot có dung lượng thấp có ảnh hưởng gì không?

 

Snapshot có dung lượng thấp khi người dùng thêm các tệp vào NAS nhưng không thay đổi các tệp hiện có. Lúc này Snapshot chỉ cần lưu thông tin về các khối dữ liệu đã được thêm vào kể từ khi Snapshot được tạo nên dung lượng nhỏ gọn.

 

Snapshot có dung lượng lớn khi nào?

khi-nao-snapshot-dung-luong-lon
Snapshot có dung lượng lớn thì cần chú ý gì?

 

Snapshot có dung lượng lớn khi người dùng xóa các tệp và Snapshot cần khôi phục tệp đã xóa. Khi khôi phục bất cứ khối dữ liệu nào, Snapshot sẽ ghi đè lên các tệp đã lưu nên tốn nhiều không gian hơn việc chỉ lưu trữ metadata. Do đó bạn nên chú ý, việc xóa các tệp sẽ làm dung lượng tăng lên nhiều so với việc thêm tệp trong Snapshot.

Snapshot là tính năng giúp người dùng khôi phục dữ liệu khi có sự cố xảy ra một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn so với việc sử dụng bản sao lưu đã Backup đầy đủ. Như vậy, dùng Snapshot hệ thống sẽ nhanh chóng khôi phục lại trạng thái trước khi xảy ra sự cố trong thời gian sớm nhất. Vì vậy tùy thuộc vào mục đích sử dụng, bạn có thể lựa chọn giải pháp phù hợp, tiện lợi nhất.

Mstar Corp hy vọng những thông tin trong bài viết trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn Snapshot là gì, công dụng, cách thức hoạt động và phân loại Snapshot hiện nay. Mọi vấn đề phát sinh cần tư vấn, giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận hỗ trợ nhé.

 

MODEL NAS SYNOLOGY ĐỀ XUẤT DÀNH CHO BẠN

Model
NAS Synology DS723+NAS Synology DS224+NAS Synology DS923+NAS Synology DS1522+
Số users20 – 30 người20 – 30 người50 – 100 người100 – 150 người
Số bay2-bay có thể mở rộng lên 7-bay2-bay4-bay có thể mở rộng lên 9-bay5 bays có thể mở rộng thành 15 bays
RAM2 GB DDR42 GB DDR44 GB DDR48 GB DDR4
Hỗ Trợ SSD3.5″ SATA HDD
2.5″ SATA SSD
3.5″ SATA HDD
2.5″ SATA SSD
2.5 “SATA SSD M.2 2280 NVMe SSD2.5 “SATA SSD M.2 2280 NVMe SSD
M.2 drive bay2 (NVMe)02 (NVMe)2 (NVMe)
Kiến thức
Kiến thức mới cập nhật